Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ: Những lưu ý quan trọng cần biết.

Chế định giám hộ là một trong những cột trụ nhân văn của pháp luật Việt Nam, đóng vai trò là ‘lá chắn’ pháp lý bảo vệ nhóm đối tượng yếu thế như người chưa thành niên hay người mất năng lực hành vi dân sự. Không dừng lại ở một thủ tục hành chính, giám hộ là sự kết hợp chặt chẽ giữa trách nhiệm pháp lý và đạo đức xã hội. Thông qua cơ chế này, người giám hộ không chỉ thay mặt quản lý tài sản, thực hiện các giao dịch dân sự mà còn trực tiếp chăm lo đến sức khỏe, danh dự và đảm bảo mọi quyền lợi chính đáng của người được giám hộ trong đời sống.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, giám hộ được hiểu là hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, thông qua việc người giám hộ thực hiện thay mặt hoặc cùng thực hiện các quyền dân sự với người được giám hộ. Quy định pháp luật không chỉ xác định rõ đối tượng được giám hộ, mà còn nêu rõ thẩm quyền, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người giám hộ, nhằm bảo đảm việc giám hộ được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và hiệu quả.

anh nguoi giam ho

1. Các trường hợp cần có người giám hộ

Điều 47 BLDS 2015 đã xác định rõ các nhóm đối tượng cần được bảo vệ thông qua cơ chế giám hộ như sau:

Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi)

  • Không còn cha mẹ hoặc không xác định được cha mẹ
  • Còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự; không có điều kiện chăm sóc, giáo dục

Người mất năng lực hành vi dân sự

  • Người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi dân sự.

Người có khó khăn trong việc nhận thức và làm chủ hành vi

  • Khi Toà án ra quyết định chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

2. Điều kiện đối với người giám hộ

Để đảm bảo người được giám hộ được chăm sóc và bảo vệ một cách tốt nhất, pháp luật đặt ra những điều kiện rất nghiêm ngặt đối với người giám hộ.

Đối với cá nhân, Điều 49 BLDS 2015 yêu cầu phải đáp ứng đồng thời bốn điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ (bao gồm các yếu tố như thời gian, điều kiện kinh tế, sức khỏe).
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Đối với pháp nhân, Điều 50 BLDS 2015 quy định pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ và có các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

3. Quyền của người giám hộ

Để có thể thực hiện tốt vai trò của mình, Điều 58 BLDS 2015 trao cho người giám hộ một số quyền nhất định như:

  • Sử dụng tài sản của ngườu được giám hộ để chi tiêu cho nhu cầu thiếu yếu của người được giám hộ
  • Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lí tài sản của người được giám hộ
  • Có quyền thay mặt người được giám hộ trong việc xác lâp, thực hiện giao dịch dân sự và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Đối với người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, phạm vi các quyền cụ thể sẽ do Tòa án quyết định dựa trên các quyền nêu trên, tùy thuộc vào tình trạng và nhu cầu của người được giám hộ.

4. Nghĩa vụ của người giám hộ

Đối với người được giám hộ chưa đủ 15 tuổi:

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp luật có quy định khác
  • Quản lí tài sản của người giám hộ
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Đối với người giám hộ từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi:

  • Đại diện trong giao dịch dân sự, chỉ trong những giao dịch mà pháp luật không cho phép người từ 15 – 18 tuổi tự mình xác lập. Trong các giao dịch khác (hợp đồng lao động, mua bán nhỏ), họ có thể tự thực hiện.
  • Quản lí tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

5. Thủ tục đăng ký người giám hộ

Đây là thủ tục áp dụng cho trường hợp giám hộ đương nhiên hoặc giám hộ do được cử, chỉ định mà không có tranh chấp.

  • Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.
  • Hồ sơ cần chuẩn bị: Người yêu cầu đăng ký giám hộ cần nộp các giấy tờ sau tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã:
  • Tờ khai đăng ký giám hộ (theo mẫu quy định).
  • Văn bản cử người giám hộ của những người thân thích của người được giám hộ (nếu là giám hộ cử).

Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ của người được cử, bao gồm:

  • Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (bản sao).
  • Phiếu lý lịch tư pháp để chứng minh không thuộc trường hợp bị hạn chế làm người giám hộ.
  • Giấy tờ chứng minh có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám hộ (ví dụ: chứng minh về nơi ở, thu nhập…).
  • Giấy tờ của người được giám hộ, chẳng hạn như:
  • Giấy khai sinh (đối với người chưa thành niên).
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Văn bản đồng ý làm người giám hộ của người được cử (trường hợp được cử)

Trong trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ đương nhiên hoặc khi không có người giám hộ đương nhiên/giám hộ cử, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án chỉ định người giám hộ.

Công ty Luật TNHH Thinksmart

0911.796.555